VIỆN KIỂM SÁT NHÂN DÂN

TỐI CAO

 

Số: 11/HD - VKSTC

 

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

 

Hà Nội, ngày 21 tháng 01 năm 2019 

 

HƯỚNG DẪN

Công tác thi đua và đề nghị khen thưởng,

xét tặng Kỷ niệm chương năm 2019

 

 

Căn cứ Chỉ thị số 01/CT-VKSTC ngày 28/12/2018 của Viện trưởng VKSND tối cao về công tác của ngành KSND năm 2019, Vụ Thi đua - Khen thưởng hướng dẫn về công tác thi đua, khen thưởng năm 2019. Cụ thể như sau:

I. VỀ TỔ CHỨC CÁC PHONG TRÀO THI ĐUA

Năm 2019, để phấn đấu thực hiện tốt các nhiệm vụ được nêu trong Chỉ thị số 01/CT-VKSTC ngày 28/12/2018 của Viện trưởng VKSND tối cao về công tác của ngành KSND năm 2019, với phương châm: “Đoàn kết, đổi mới - Trách nhiệm, kỷ cương - Thực chất, hiệu quả”, toàn Ngành tiếp tục tổ chức các phong trào thi đua: phong trào thi đua lập thành tích thực hiện thắng lợi Nghị quyết Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ XII của Đảng và hưởng ứng phong trào thi đua “Cả nước chung sức xây dựng nông thôn mới” giai đoạn 2 (2016 - 2020), gắn với phong trào “Cả nước chung tay vì người nghèo, không để ai bị bỏ lại phía sau”, phong trào “Doanh nghiệp Việt Nam hội nhập và phát triển”; phong trào thi đua thực hiện cuộc vận động xây dựng đội ngũ cán bộ, Kiểm sát viên “Vững về chính trị, giỏi về nghiệp vụ, tinh thông về pháp luật, công tâm và bản lĩnh, kỷ cương và trách nhiệm", gắn với làm theo lời dạy của Chủ tịch Hồ Chí Minh đối với cán bộ Kiểm sát “Công minh, chính trực, khách quan, thận trọng, khiêm tốn”.

Đồng thời, phát động phong trào thi đua lập thành tích hướng tới Kỷ niệm  90 năm ngày thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam (3/2/1930 - 3/2/2020), 130 năm ngày sinh Chủ tịch Hồ Chí Minh (19/5/1890 - 19/5/2020), 60 năm ngày thành lập ngành KSND (26/7/1960 -26/7/2020), 75 năm Cách mạng tháng Tám (19/8/1945-19/8/2020) và Quốc khánh 2/9 (2/9/1945-2/9/2020).

1. Phong trào “Thi đua lập thành tích thực hiện thắng lợi Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XII của Đảng” và hưởng ứng phong trào thi đua “Cả nước chung sức xây dựng nông thôn mới” giai đoạn 2 gắn với phong trào “Cả nước chung tay vì người nghèo, không để ai bị bỏ lại phía sau”, phong trào “Doanh nghiệp Việt Nam hội nhập và phát triển” (Thời điểm của đợt thi đua này tính từ ngày 01/6/2018 đến 31/5/2019)

Trong quá trình tổ chức thực hiện phong trào thi đua trên, các địa phương, đơn vị cần căn cứ Kế hoạch tổ chức thực hiện phong trào thi đua “Cả nước chung sức xây dựng nông thôn mới” giai đoạn 2016 - 2020 ban hành kèm theo Quyết định số 1730/QĐ-TTg ngày 05/9/2016 của Thủ tướng Chính phủ và Hướng dẫn số 22/HD-VKSTC ngày 21/10/2016 của VKSND tối cao để phối hợp với cả hệ thống chính trị phát huy sức mạnh trong việc tuyên truyền, nâng cao nhận thức và trực tiếp tham gia thực hiện thắng lợi chủ trương xây dựng nông thôn mới của Đảng và Nhà nước. Căn cứ theo điều kiện thực tế về địa bàn hoạt động và lĩnh vực chuyên môn nghiệp vụ để hướng trọng tâm của phong trào thi đua vào việc góp phần giữ vững an ninh chính trị và trật tự an toàn xã hội ở nông thôn, tạo môi trường ổn định cho chương trình phát triển nông nghiệp, xây dựng nông thôn mới, bảo đảm quyền, lợi ích hợp pháp của nông dân… Từ định hướng trên, từng đơn vị xây dựng kế hoạch gồm các nhiệm vụ, chỉ tiêu, giải pháp cụ thể, thiết thực để tiếp tục thực hiện tốt phong trào thi đua; đăng ký và tham gia chỉ đạo, hỗ trợ (có địa chỉ cụ thể) đối với địa phương trong xây dựng nông thôn mới, vận động giúp đỡ người nghèo, tạo điều kiện cho doanh nghiệp hội nhập và phát triển…

2. Phong trào thi đua thực hiện cuộc vận động xây dựng đội ngũ cán bộ, Kiểm sát viên “Vững về chính trị, giỏi về nghiệp vụ, tinh thông về pháp luật, công tâm và bản lĩnh, kỷ cương và trách nhiệm” (Thời điểm của đợt thi đua này tính từ 01/6/2018 đến 31/5/2019)

Việc lựa chọn nội dung thi đua cần dựa vào các tiêu chí cụ thể được quy định tại Kế hoạch số 179/KH-VKSTC-V9 ngày 08/3/2012 của VKSND tối cao triển khai cuộc vận động và Công văn số 2021/VKSTC-VP ngày 21/6/2012 của VKSND tối cao hướng dẫn thực hiện phong trào thi đua này.

Trong quá trình phát động, tổ chức các phong trào thi đua, các đơn vị cần quán triệt kỹ nội dung, ý nghĩa đặc thù của phong trào thi đua để có biện pháp lãnh đạo, chỉ đạo, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện các tiêu chí thi đua đã đề ra.

3. Phát động phong trào thi đua lập thành tích hướng tới Kỷ niệm 90 năm ngày thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam, 130 năm ngày sinh Chủ tịch Hồ Chí Minh, 60 năm ngày thành lập ngành KSND, 75 năm Cách mạng tháng Tám và Quốc khánh 2/9 (Thời điểm của đợt thi đua này tính từ 01/01/2019 đến hết 30/6/2020)

Mục tiêu của phong trào là phát động thi đua lập thành tích hướng tới chào mừng Kỷ niệm 90 năm ngày thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam (3/2/1930 - 3/2/2020), 130 năm ngày sinh Chủ tịch Hồ Chí Minh (19/5/1890 - 19/5/2020), 60 năm ngày thành lập ngành KSND (26/7/1960 -26/7/2020), 75 năm Cách mạng tháng Tám (19/8/1945-19/8/2020) và Quốc khánh 2/9 (2/9/1945-2/9/2020); động viên, khen thưởng những tập thể và cá nhân có thành tích xuất sắc trong việc thực hiện công tác trọng tâm, đột phá của đơn vị; có các sáng kiến, cải tiến góp phần nâng cao chất lượng, hiệu quả thực hiện công tác chuyên môn, nâng cao trách nhiệm, bản lĩnh chính trị và chuyên môn nghiệp vụ của đội ngũ Kiểm sát viên, công chức, viên chức và người lao động thông qua tổ chức các cuộc thi tìm hiểu và áp dụng có hiệu quả các quy định mới của các đạo luật tư pháp vào thực tiễn. Việc khen thưởng cho tập thể, cá nhân có thành tích trong phong trào thi đua này được thực hiện vào năm 2020 theo hướng dẫn của VKSND tối cao.

Ngoài ra, tùy theo điều kiện và yêu cầu thực tiễn, các đơn vị, địa phương trong toàn Ngành tham gia hưởng ứng các phong trào thi đua do cấp ủy, chính quyền địa phương phát động.

*           *

*

Trên cơ sở các phong trào thi đua, VKSND các cấp căn cứ Kế hoạch số 47/KH-VKSTC ngày 26/4/2017 của VKSND tối cao về xây dựng, bồi dưỡng, nhân rộng điển hình tiên tiến giai đoạn 2017 - 2020 và Công văn số 3566/VKSTC-V16 ngày 12/9/2017 hướng dẫn về việc tuyên truyền đối với tập thể, cá nhân được lựa chọn xây dựng, bồi dưỡng và nhân rộng điển hình tiên tiến giai đoạn 2017 - 2020 để lựa chọn, bồi dưỡng, nhân rộng điển hình tiên tiến. Thông qua công tác tuyên truyền, giới thiệu gương người tốt, việc tốt trên các phương tiện thông tin đại chúng, trên trang thông tin điện tử của Ngành và của địa phương, đơn vị mình nhằm xây dựng hình ảnh, nâng cao vị thế của Ngành, củng cố niềm tin của nhân dân. Mỗi đơn vị phải tập trung xây dựng được ít nhất 01 tập thể và 02 cá nhân có thành tích tiêu biểu, điển hình xuất sắc để tuyên truyền, nhân rộng, chuẩn bị điều kiện cho Hội nghị điển hình tiên tiến được tổ chức vào năm 2020. Đồng thời, các đơn vị, địa phương cần tiếp tục nghiên cứu, tổ chức tập huấn, bồi dưỡng nghiệp vụ công tác thi đua, khen thưởng cho cán bộ, công chức làm công tác thi đua, khen thưởng; triển khai ứng dụng phần mềm quản lý công tác thi đua, khen thưởng.

Trong quá trình tổ chức thực hiện các phong trào thi đua, người đứng đầu đơn vị phải chỉ đạo thực hiện nghiêm túc việc đăng ký danh hiệu thi đua cho các tập thể, cá nhân và tiến hành sơ kết, tổng kết các phong trào thi đua theo đúng quy định. Phát huy, đề cao vai trò, trách nhiệm của người đứng đầu, tạo chuyển biến mạnh mẽ trong lãnh đạo, chỉ đạo phong trào thi đua. Các tập thể, cá nhân đăng ký phấn đấu đạt các danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng phải cụ thể, không được đăng ký chung chung. Chỉ đăng ký một danh hiệu thi đua (ví dụ: Cờ thi đua của Chính phủ hoặc Cờ thi đua của ngành KSND hoặc tập thể lao động xuất sắc…).

II. VỀ KHEN THƯỞNG

1. Đối với các phong trào thi đua theo đợt (hoặc chuyên đề)

1.1. Phong trào “Thi đua lập thành tích thực hiện thắng lợi Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XII của Đảng” và hưởng ứng phong trào thi đua “Cả nước chung sức xây dựng nông thôn mới” giai đoạn 2 (2016 -2020) gắn với phong trào “Cả nước chung tay vì người nghèo, không để ai bị bỏ lại phía sau”, phong trào “Doanh nghiệp Việt Nam hội nhập và phát triển”

- Hình thức khen thưởng cao nhất: Bằng khen của Viện trưởng VKSND tối cao.

- Đối tượng xét đề nghị khen thưởng:

+ Tập thể: VKSND cấp huyện; phòng thuộc VKSND cấp tỉnh; Văn phòng, Viện nghiệp vụ của VKSND cấp cao; cấp phòng, khoa của các đơn vị thuộc VKSND tối cao.

+ Cá nhân: Tất cả công chức, viên chức, người lao động trong ngành KSND (kể cả trong diện hợp đồng 68).

- Tỷ lệ đề nghị tặng Bằng khen: không quá 1/5 trong tổng số tập thể của đơn vị mình; không quá 10% tổng số công chức, viên chức, người lao động hiện đang công tác tại đơn vị.

Lưu ý: Để việc khen thưởng phong trào thi đua này có ý nghĩa thiết thực, Hội đồng Thi đua - Khen thưởng ngành KSND chỉ xét tặng Bằng khen của Viện trưởng VKSND tối cao cho các tập thể và cá nhân thực hiện tốt nhiệm vụ chuyên môn, đồng thời có những đóng góp thiết thực, cụ thể trong việc xây dựng nông thôn, vận động giúp đỡ người nghèo, tạo điều kiện cho doanh nghiệp hội nhập và phát triển… được nêu trong báo cáo thành tích đề nghị khen thưởng.

1.2. Phong trào thi đua thực hiện cuộc vận động xây dựng đội ngũ cán bộ, Kiểm sát viên “Vững về chính trị, giỏi về nghiệp vụ, tinh thông về pháp luật, công tâm và bản lĩnh, kỷ cương và trách nhiệm”

- Hình thức khen thưởng cao nhất: Bằng khen của Viện trưởng VKSND tối cao.

- Đối tượng xét đề nghị khen thưởng:

+ Tập thể: VKSND cấp huyện; phòng thuộc VKSND cấp tỉnh; Văn phòng, Viện nghiệp vụ của VKSND cấp cao; cấp phòng, khoa của các đơn vị thuộc VKSND tối cao; Viện kiểm sát quân sự khu vực, cấp phòng thuộc Viện kiểm sát cấp quân khu và tương đương; cấp phòng thuộc VKS quân sự trung ương.

+ Cá nhân: Tất cả công chức, viên chức, người lao động trong Ngành, kể cả sỹ quan, chiến sỹ trong hệ thống Viện kiểm sát quân sự các cấp.

- Tỷ lệ đề nghị tặng Bằng khen: không quá 1/4 trong tổng số tập thể của đơn vị; không quá 10% tổng số công chức, viên chức, người lao động hiện đang công tác tại đơn vị. Đối với các lĩnh vực công tác thực hiện chức năng, nhiệm vụ thực hành quyền công tố, kiểm sát hoạt động tư pháp, các đơn vị cần ưu tiên lựa chọn các Kiểm sát viên và Điều tra viên để đề nghị khen thưởng.

Lưu ý: Ngoài việc xét, đề nghị tặng Bằng khen của Viện trưởng VKSND tối cao, căn cứ thẩm quyền của mình, Thủ trưởng đơn vị thuộc VKSND tối cao, Viện trưởng VKSND cấp cao và Viện trưởng VKSND cấp tỉnh xem xét, quyết định tặng Giấy khen cho tập thể, cá nhân thuộc quyền quản lý.

2. Về khen thưởng cấp Nhà nước

Căn cứ quy định của Luật thi đua, khen thưởng đã được sửa đổi, bổ sung năm 2013, Nghị định số 91/2017/NĐ-CP ngày 31/7/2017 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng (sau đây viết tắt là Nghị định 91) và Thông tư số 08/2017/TT-BNV ngày 27/10/2017 của Bộ Nội vụ quy định chi tiết thi hành một số điều của Nghị định số 91 (sau đây viết tắt là Thông tư 08), các đơn vị cần đối chiếu kỹ tiêu chuẩn của tập thể, cá nhân để đề nghị khen thưởng.

2.1. Đối với khen thưởng theo tiêu chuẩn thường xuyên

2.1.1. Danh hiệu “Chiến sỹ thi đua toàn quốc”

Tiêu chuẩn được quy định tại Điều 21 Luật Thi đua, khen thưởng; Khoản 1 Điều 9 Nghị định 91.

2.1.2. Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ

Tiêu chuẩn được quy định tại Khoản 1, Khoản 2 Điều 71 Luật Thi đua, khen thưởng; Điều 38 Nghị định 91.

2.1.3. Huân chương Độc lập các hạng

+ Huân chương Độc lập hạng Nhất: Tặng cho tập thể, tiêu chuẩn được quy định tại Khoản 2 Điều 36 Luật Thi đua, khen thưởng; Khoản 2 Điều 16 Nghị định 91. Tặng cho cá nhân, tiêu chuẩn được quy định tại Khoản 1 Điều 36 Luật Thi đua, khen thưởng; Khoản 1 Điều 16 Nghị định 91.

+ Huân chương Độc lập hạng Nhì: Tặng cho tập thể, tiêu chuẩn được quy định tại khoản 2 Điều 37 Luật Thi đua, khen thưởng; khoản 2 Điều 17 Nghị định 91. Tặng cho cá nhân, tiêu chuẩn được quy định tại Khoản 1 Điều 37 Luật Thi đua, khen thưởng; Khoản 1 Điều 17 Nghị định 91.

+ Huân chương Độc lập hạng Ba: Tặng cho tập thể, tiêu chuẩn được quy định tại khoản 2 Điều 38 Luật Thi đua, khen thưởng; Khoản 2 Điều 18 Nghị định 91. Tặng cho cá nhân, tiêu chuẩn được quy định tại Khoản 1 Điều 38 Luật Thi đua, khen thưởng; Khoản 1 Điều 18 Nghị định 91.

2.1.4. Huân chương Lao động các hạng

+ Huân chương Lao động hạng Nhất: Tặng cho tập thể, tiêu chuẩn được quy định tại Khoản 3 Điều 42 Luật Thi đua, khen thưởng; Khoản 4 Điều 22 Nghị định 91. Tặng cho cá nhân, tiêu chuẩn được quy định tại Khoản 2 Điều 42 Luật Thi đua, khen thưởng; Khoản 1 Điều 22 Nghị định 91.

+ Huân chương Lao động hạng Nhì: Tặng cho tập thể, tiêu chuẩn được quy định tại Khoản 2 Điều 43 Luật Thi đua, khen thưởng; Khoản 4 Điều 23 Nghị định 91. Tặng cho cá nhân, tiêu chuẩn được quy định tại Khoản 1 Điều 43 Luật Thi đua, khen thưởng; Khoản 1 Điều 23 Nghị định 91.

+ Huân chương Lao động hạng Ba: Tặng cho tập thể, tiêu chuẩn được quy định tại Khoản 2 Điều 44 Luật Thi đua, khen thưởng; Khoản 4 Điều 24 Nghị định 91. Tặng cho cá nhân, tiêu chuẩn được quy định tại Khoản 1 Điều 44 Luật Thi đua, khen thưởng; Khoản 1 Điều 24 Nghị định 91.

2.2. Đối với khen thưởng theo tiêu chuẩn cống hiến

2.2.1. Huân chương Độc lập các hạng

+ Huân chương Độc lập hạng Nhất: Tiêu chuẩn được quy định tại Khoản 1 Điều 36 Luật Thi đua, khen thưởng; Khoản 1 Điều 16 Nghị định 91.

+ Huân chương Độc lập hạng Nhì: Tiêu chuẩn được quy định tại Khoản 1 Điều 37 Luật Thi đua, khen thưởng; Khoản 1 Điều 17 Nghị định 91.

+ Huân chương Độc lập hạng Ba: Tiêu chuẩn được quy định tại Khoản 1 Điều 38 Luật Thi đua, khen thưởng; Khoản 1 Điều 18 Nghị định 91.

2.2.2. Huân chương Lao động các hạng

+ Huân chương Lao động hạng Nhất: Tiêu chuẩn được quy định tại Khoản 2 Điều 42 Luật Thi đua, khen thưởng; Khoản 3 Điều 22 Nghị định 91.

+ Huân chương Lao động hạng Nhì: Tiêu chuẩn được quy định tại Khoản 1 Điều 43 Luật Thi đua, khen thưởng; Khoản 3 Điều 23 Nghị định 91.

+ Huân chương Lao động hạng Ba: Tiêu chuẩn được quy định tại Khoản 1 Điều 44 Luật Thi đua, khen thưởng; Khoản 3 Điều 24 Nghị định 91.

Lưu ý:

+ Tập thể, cá nhân đề nghị khen thưởng cấp Nhà nước phải có thành tích liên tục theo quy định của mỗi danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng.

+ Các hình thức khen thưởng phải có hiệp y theo quy định tại Khoản 4 Điều 45 của Nghị định 91 gồm: Khen thưởng cho cá nhân thuộc cấp ủy Đảng quản lý; “Huân chương Độc lập” (các hạng); danh hiệu “Chiến sỹ thi đua toàn quốc”.

+ Căn cứ Điểm a, Khoản 1 Điều 10 Thông tư 08, các đơn vị, địa phương lập hồ sơ đề nghị khen thưởng theo tiêu chuẩn cống hiến cho cá nhân đủ điều kiện, tiêu chuẩn trước khi nghỉ chế độ 6 tháng.

+ Căn cứ Điều 6 Thông tư 08, cá nhân tham gia nghiên cứu, xây dựng Đề tài nghiên cứu khoa học có đủ điều kiện, tiêu chuẩn công nhận là Chiến sỹ thi đua toàn quốc thì được xem xét, đề nghị phong tặng danh hiệu này.

3. Khen thưởng đột xuất

Thực hiện Chỉ thị công tác số 01/CT-VKSND ngày 28/12/2018 của Viện trưởng VKSND tối cao, trong đó có nội dung: Chú trọng khen thưởng đột xuất; có chính sách ưu tiên trong thi tuyển chọn chức danh tư pháp đối với những cá nhân được khen thưởng cao trong giải quyết các vụ, việc cụ thể”. Do đó, căn cứ vào kết quả thực hành quyền công tố và kiểm sát hoạt động tư pháp đối với những vụ án đặc biệt nghiêm trọng, phức tạp, tạo được uy tín, ảnh hưởng lớn tại địa phương, đơn vị cũng như trong toàn quốc, VKSND tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, VKSND cấp cao, đơn vị thuộc VKSND tối cao chủ động, tích cực xem xét, đề xuất khen thưởng đối với các tập thể và cá nhân có thành tích xuất sắc đột xuất; phối hợp với Vụ Thi đua - Khen thưởng lựa chọn, xây dựng báo cáo thành tích trình Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Ngành khen thưởng.   

III. VỀ XÉT TẶNG KỶ NIỆM CHƯƠNG “BẢO VỆ PHÁP CHẾ”

Các đơn vị (cả hệ thống Viện kiểm sát quân sự) xét, đề nghị Viện trưởng VKSND tối cao tặng Kỷ niệm chương "Bảo vệ pháp chế" cho những cá nhân có đủ tiêu chuẩn được quy định tại Điều 5 Quy chế xét, tặng Kỷ niệm chương ban hành kèm theo Quyết định số 306/QĐ-VKSTC ngày 03/7/2008 của Viện trưởng VKSND tối cao.

IV. VỀ HỒ SƠ ĐỀ NGHỊ KHEN THƯỞNG

1. Hồ sơ đề nghị Viện trưởng VKSND tối cao tặng Bằng khen: lập 01 bộ (gồm: tờ trình đề nghị khen thưởng; biên bản họp Hội đồng Thi đua - Khen thưởng; báo cáo thành tích của tập thể, cá nhân).

2. Thủ tục, hồ sơ đề nghị tặng danh hiệu “Chiến sỹ thi đua toàn quốc” căn cứ Điều 45, Điều 47, Điều 48, Điều 49 Nghị định 91; Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ căn cứ Điều 45, Điều 47, Điều 57 Nghị định 91. Hồ sơ lập thành 03 bộ (gồm: tờ trình đề nghị khen thưởng; biên bản họp Hội đồng Thi đua - Khen thưởng; báo cáo thành tích của tập thể, cá nhân).

3. Hồ sơ đề nghị tặng Huân chương Độc lập, Huân chương Lao động các hạng căn cứ Điều 45, Điều 47, Điều 48 Nghị định 91: lập thành 04 bộ (gồm: tờ trình đề nghị khen thưởng; biên bản họp Hội đồng Thi đua - Khen thưởng; báo cáo thành tích của tập thể, cá nhân).

4. Hồ sơ đề nghị xét tặng Kỷ niệm chương “Bảo vệ pháp chế” gửi kèm quyết định tuyển dụng và tổng hợp đầy đủ các thông tin theo Phụ lục số 01 (đối với VKSND cấp tỉnh), phụ lục số 02 (đối với các đơn vị thuộc VKSND tối cao, VKS quân sự trung ương) và phụ lục số 03 (đối với các VKSND cấp cao).

Lưu ý: Báo cáo thành tích đề nghị khen thưởng của tập thể, cá nhân thực hiện theo mẫu số 01, 02, 03, 06 và 07 được ban hành kèm theo Nghị định số 91 ngày 31/7/2017.

V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Căn cứ vào Hướng dẫn này, đề nghị Thủ trưởng đơn vị thuộc VKSND tối cao, VKS quân sự Trung ương, Viện trưởng VKSND cấp cao và Viện trưởng VKSND cấp tỉnh chỉ đạo nghiên cứu kỹ các nội dung, xây dựng Kế hoạch phát động và tổ chức thực hiện công tác thi đua, khen thưởng năm 2019 tại địa phương, đơn vị mình. Đồng thời gửi đăng ký thi đua về Vụ Thi đua - Khen thưởng trước ngày 28/02/2019 để tổng hợp, báo cáo Hội đồng Thi đua - Khen thưởng ngành KSND.

Hồ sơ đề nghị khen thưởng cấp Nhà nước gửi về Thường trực Hội đồng Thi đua - Khen thưởng ngành KSND trước ngày 20/3/2019.

Hồ sơ đề nghị khen thưởng theo đợt (hoặc chuyên đề) và hồ sơ đề nghị xét, tặng Kỷ niệm chương “Bảo vệ pháp chế” gửi về Thường trực Hội đồng Thi đua - Khen thưởng ngành KSND trước ngày 10/6/2019.

Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, đề nghị các đơn vị thuộc VKSND tối cao, Viện kiểm sát quân sự Trung ương, VKSND cấp cao và VKSND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương liên hệ trực tiếp với Vụ Thi đua - Khen thưởng để được giải đáp.

Kèm theo Hướng dẫn là các mẫu văn bản:

- Báo cáo thành tích tập thể, cá nhân đề nghị khen thưởng;

- Danh sách đề nghị tặng Kỷ niệm chương “Bảo vệ pháp chế”./.

 

Nơi nhận:

- Lãnh đạo VKSNDTC (để báo cáo);

- Ban Thi đua-Khen thưởng TW;

- Thủ trưởng đơn vị thuộc VKSND tối cao;

- Viện kiểm sát nhân dân cấp cao 1, 2, 3;

- VKSND tỉnh, thành phố trực thuộc TW;

- VKS quân sự Trung ương;

- VPTH VKSNDTC;

- Lưu: VT, Vụ 16.

TL.VIỆN TRƯỞNG

VỤ TRƯỞNG

VỤ THI ĐUA - KHEN THƯỞNG

 

 

(Đã ký)

 

 

Vũ Việt Hùng

 

Biểu mẫu kèm theo tải về tại đây

 

 

 

 

Số lần truy nhập 36141427
Số người đang xem: 2653