VIỆN KIỂM SÁT NHÂN DÂN

TỐI CAO

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

 

Số: 30/HD-VKSTC

 

Hà Nội, ngày 14 tháng 11 năm 2018

 

HƯỚNG DẪN

Tổng kết công tác thi đua, khen thưởng

 và xét đề nghị khen thưởng năm 2018

 

Căn cứ Chỉ thị số 01/CT-VKSTC ngày 20/12/2017 của Viện trưởng VKSND tối cao về công tác của ngành KSND năm 2018, Chỉ thị số 02/CT-VKSTC ngày 27/12/2017 về công tác thi đua, khen thưởng của ngành KSND năm 2018 và Quyết định số 279/QĐ-VKSTC ngày 01/8/2017 về việc ban hành Quy chế về chế độ thông tin, báo cáo và quản lý công tác trong ngành KSND, VKSND tối cao hướng dẫn xây dựng Báo cáo tổng kết công tác thi đua, khen thưởng và xét đề nghị khen thưởng năm 2018 như sau:

I. XÂY DỰNG BÁO CÁO TỔNG KẾT CÔNG TÁC THI ĐUA, KHEN THƯỞNG

1. Đặc điểm, tình hình

Khái quát đặc điểm, tình hình chung; những thuận lợi, khó khăn trong công tác thực hiện nhiệm vụ nói chung và công tác thi đua, khen thưởng nói riêng.

2. Kết quả thực hiện

2.1. Việc tổ chức phong trào thi đua

Việc tổ chức triển khai thực hiện Chỉ thị số 02/CT-VKSTC ngày 27/12/2017 của Viện trưởng VKSND tối cao về công tác thi đua khen thưởng; Kế hoạch số 11-KH/BCSĐ ngày 16/10/2014 của Ban cán sự đảng VKSND tối cao thực hiện Chỉ thị số 34-CT/TW ngày 07/4/2014 của Bộ Chính trị về “Tiếp tục đổi mới công tác thi đua, khen thưởng”; Chỉ thị số 08/CT-VKSTC ngày 16/10/2014 của Viện trưởng VKSND tối cao về việc tiếp tục đổi mới, nâng cao chất lượng công tác thi đua, khen thưởng trong ngành KSND gắn với các phong trào thi đua mà ngành KSND đã phát động, cụ thể:

- Đăng ký thi đua, tổ chức ký kết giao ước thi đua giữa các đơn vị;

- Triển khai các phong trào thi đua thực hiện cuộc vận động xây dựng đội ngũ cán bộ, Kiểm sát viên “Vững về chính trị, giỏi về nghiệp vụ, tinh thông về pháp luật, công tâm và bản lĩnh, kỷ cương và trách nhiệm"; phong trào thi đua lập thành tích chào mừng Kỷ niệm 70 năm ngày Bác Hồ ra Lời kêu gọi thi đua ái quốc (11/6/1948 - 11/6/2018) và Kỷ niệm 58 năm ngày thành lập ngành KSND (26/7/1960 - 26/7/2018), phong trào thi đua lập thành tích thực hiện thắng lợi Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XII của Đảng và hưởng ứng phong trào thi đua “Cả nước chung sức xây dựng nông thôn mới” giai đoạn 2 (2016-2020).

- Hưởng ứng các phong trào thi đua do Thủ tướng Chính phủ, địa phương và các tổ chức đoàn thể phát động như: Phong trào “Doanh nghiệp Việt Nam hội nhập và phát triển”; phong trào “Cả nước chung tay vì người nghèo, không để ai bị bỏ lại phía sau” gắn với việc “Đẩy mạnh học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh” theo tinh thần Chỉ thị số 05-CT/TW ngày 15/5/2016 của Bộ Chính trị và Chỉ thị số 27/CT-TTg ngày 08/9/2016 của Thủ tướng Chính phủ gắn với việc thực hành tiết kiệm, chống lãng phí.

2.2. Kết quả thực hiện phong trào thi đua

- Đánh giá kết quả tổ chức các phong trào thi đua, những giải pháp, sáng kiến trong công tác thực hành quyền công tố và kiểm sát hoạt động tư pháp về hình sự; trong kiểm sát hoạt động tư pháp khác; trong công tác quản lý, tổng hợp, hậu cần (nêu số liệu, kết quả đạt được và nguyên nhân; so sánh với năm 2017; các chỉ tiêu được xác định tại Nghị quyết số 37/2012/QH13 ngày 23/11/2012, Nghị quyết số 111/2015/QH13 ngày 27/11/2015 của Quốc hội; các chỉ tiêu cơ bản đánh giá kết quả công tác nghiệp vụ trong ngành Kiểm sát nhân dân ban hành kèm theo Quyết định 379/QĐ-VKSTC ngày 10/10/2017 của Viện trưởng VKSND tối cao). Thời điểm lấy số liệu báo cáo từ 01/12/2017 đến hết 30/11/2018.

Căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ được giao, các đơn vị kiểm điểm toàn diện những kết quả đã đạt được so với mục tiêu, chỉ tiêu phấn đấu đã đề ra trong kế hoạch, chương trình công tác năm. Đồng thời với việc nêu kết quả các chỉ tiêu đã đạt được, các đơn vị cần tập trung đánh giá việc lựa chọn các khâu công tác để tạo thành tích đột phá của đơn vị mình và giải trình rõ các nội dung cụ thể như sau:

+ Tỷ lệ các vụ án phải trả hồ sơ để điều tra bổ sung giữa các cơ quan tiến hành tố tụng;

+ Số bị can đình chỉ điều tra do không phạm tội, trong đó có bao nhiêu bị can bị tạm giam. Nêu rõ lý do đình chỉ và trách nhiệm của tập thể, cá nhân đối với từng vụ án cụ thể;

+ Số bị cáo Toà án xét xử tuyên không phạm tội (bản án đã có hiệu lực pháp luật). Xác định rõ trách nhiệm của tập thể, cá nhân (báo cáo chi tiết từng trường hợp cụ thể);

+ Số lượng kháng nghị theo các thủ tục phúc thẩm, giám đốc thẩm, tái thẩm; tỷ lệ kháng nghị được Toà án chấp nhận;

+ Số công chức, viên chức vi phạm bị xử lý kỷ luật từ hình thức khiển trách trở lên, lí do (nếu có).

+ Những sáng kiến mang tính đổi mới, những kinh nghiệm áp dụng có hiệu quả cao trong các khâu công tác được Ngành hoặc địa phương đánh giá.

- Đánh giá kết quả tổ chức thực hiện các phong trào thi đua theo đợt (theo chuyên đề), tập trung vào những vấn đề trọng tâm, trọng điểm mà yêu cầu chính trị và nghiệp vụ của mỗi đợt thi đua đã đặt ra theo hướng dẫn của VKSND tối cao tại Công văn số 1854/VKSTC-VP ngày 20/6/2011, Công văn số 3535/VKSTC-VP ngày 08/11/2011, Kế hoạch tổ chức thực hiện phong trào thi đua “Cả nước chung sức xây dựng nông thôn mới” giai đoạn 2016-2020 ban hành theo Quyết định số 1730/QĐ-TTg ngày 05/9/2016 của Thủ tướng Chính phủ; Kế hoạch số 179/KH-VKSTC-V9 ngày 08/3/2012 của VKSND tối cao triển khai cuộc vận động và Công văn số 2021/VKSTC-VP ngày 21/6/2012 của VKSND tối cao hướng dẫn thực hiện phong trào thi đua thực hiện cuộc vận động xây dựng đội ngũ cán bộ, Kiểm sát viên “Vững về chính trị, giỏi về nghiệp vụ, tinh thông về pháp luật, công tâm và bản lĩnh, kỷ cương và trách nhiệm” và Hướng dẫn số 22/HD-VKSTC ngày 21/10/2016 của VKSND tối cao; kết quả tổ chức thực hiện các phong trào thi đua do địa phương và các tổ chức đoàn thể phát động gắn với việc thực hiện cuộc vận động “Đẩy mạnh học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh” gắn với việc thực hành tiết kiệm, chống lãng phí. Đối với phong trào thi đua “Cả nước chung sức xây dựng nông thôn mới” cần nêu cụ thể về phương thức tham gia, hưởng ứng, kết quả đóng góp sức người, sức của.

2.3. Công tác khen thưởng

- Nội dung đổi mới, nâng cao chất lượng công tác khen thưởng.

- Biện pháp hoặc giải pháp nâng cao tỷ lệ khen thưởng đối với cá nhân trực tiếp thực hiện nhiệm vụ.

- Tổng hợp và phân tích kết quả khen thưởng trong năm 2018, trong đó nêu rõ số lượng tập thể, cá nhân được cấp trên khen thưởng; số lượng tập thể, cá nhân được khen thưởng theo thẩm quyền; tập thể, cá nhân được khen thưởng đột xuất (nêu rõ tên các phong trào thi đua, kết quả khen thưởng qua mỗi phong trào).

Lưu ý: Tổng hợp số lượng khen thưởng, phân tích, đánh giá chất lượng và tỷ lệ khen thưởng cho đối tượng là lãnh đạo quản lý (từ cấp phòng và tương đương trở lên) và đối tượng không là lãnh đạo quản lý so với năm 2017 căn cứ thành tích qua các phong trào thi đua theo đợt (theo chuyên đề), khen thưởng đột xuất và khen thưởng thường xuyên.

2.4. Công tác khác

- Công tác tuyên truyền, nhân rộng điển hình tiên tiến. Nêu rõ việc tiếp tục triển khai thực hiện Kế hoạch số 47/KH-VKSTC ngày 26/4/2017 về việc xây dựng, bồi dưỡng và nhân rộng điển hình tiên tiến giai đoạn 2017 - 2020 và Công văn số 3566/VKSTC-V16 ngày 12/9/2017 về việc tuyên truyền đối với các tập thể, cá nhân được lựa chọn xây dựng, bồi dưỡng và nhân rộng điển hình tiên tiến giai đoạn 2017-2020 tại địa phương, đơn vị; cụ thể:

+ Công tác lãnh đạo, chỉ đạo, tổ chức triển khai thực hiện;

+ Các biện pháp, phương pháp tuyên truyền, phát hiện, nhân rộng điển hình tiên tiến, các điển hình tiên tiến mới được phát hiện ở đơn vị; nêu rõ số lượng tập thể, cá nhân đã được tuyên truyền, nhân rộng điển hình tiên tiến;

+ Tác động của công tác xây dựng, bồi dưỡng và nhân rộng điển hình tiên tiến và công tác tuyên truyền về các tấm gương điển hình tiên tiến đến kết quả thi đua nói riêng và công tác kiểm sát nói riêng;

+ Số lượng các buổi giao lưu, tọa đàm, các tin bài, ảnh, clip được giới thiệu, đăng tải trên các phương tiện thông tin truyền thông.

- Việc kiện toàn Hội đồng sáng kiến, Hội đồng Thi đua - Khen thưởng, kết quả hoạt động của Hội đồng, xây dựng Quy chế hoạt động của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng. Số lượng và chất lượng công chức, viên chức làm công tác thi đua, khen thưởng, nêu rõ những mặt mạnh, những mặt hạn chế và nguyên nhân.

- Số lượng đơn thư khiếu nại, tố cáo liên quan đến công tác thi đua, khen thưởng; kết quả giải quyết. Nêu cụ thể việc xử lý các vi phạm sau khi được kiểm tra (nếu có).

- Việc trích lập, quản lý, sử dụng quỹ thi đua, khen thưởng của địa phương, đơn vị; thuận lợi, khó khăn.

- Kết quả ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác thi đua, khen thưởng; nêu rõ việc cập nhật, khai thác, sử dụng phần mềm quản lý công tác thi đua, khen thưởng đã được VKSND tối cao hướng dẫn, những khó khăn, vướng mắc khi khai thác, cập nhật; công tác quản lý và cấp phát hiện vật khen thưởng; công tác nghiên cứu khoa học, xây dựng đề tài, chuyên đề nghiệp vụ về công tác thi đua, khen thưởng (nếu có).

3. Đánh giá chung

- Kết quả nổi bật, những ưu điểm.

- Hạn chế, thiếu sót và nguyên nhân.

- Những bài học kinh nghiệm trong việc tổ chức thực hiện; đề xuất đổi mới biện pháp tổ chức các phong trào thi đua để mang lại hiệu quả thiết thực hơn.

4. Đề xuất các nhiệm vụ trọng tâm năm 2019

Trên cơ sở tổng kết công tác thi đua, khen thưởng năm 2018, các đơn vị đề xuất những nhiệm vụ trọng tâm và các giải pháp để thực hiện tốt chức năng, nhiệm vụ trong năm 2019.

 II. HƯỚNG DẪN XÉT KHEN THƯỞNG NĂM 2018

Căn cứ Luật thi đua, khen thưởng, Nghị định số 91/2017/NĐ-CP ngày 31/7/2017 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật thi đua, khen thưởng, Thông tư số 08/2017/TT-BNV ngày 27/10/2017 của Bộ Nội vụ quy định chi tiết thi hành một số điều của Nghị định số 91/2017/NĐ-CP, Quy chế Thi đua - Khen thưởng ngành Kiểm sát nhân dân (ban hành theo Quyết định số 307/QĐ-VKSTC ngày 03/7/2008 của Viện trưởng VKSND tối cao), VKSND tối cao hướng dẫn cụ thể việc áp dụng các quy định về xét, đề nghị khen thưởng cụ thể như sau:

1. Hình thức khen thưởng do Viện trưởng VKSND tối cao trình cấp trên quyết định khen thưởng (Điều 15 Quy chế 307)

Cờ thi đua của Chính phủ: đối tượng và tiêu chuẩn được quy định tại Điều 25 Luật thi đua, khen thưởng; Khoản 1, Điều 11 Nghị định số 91/2017/NĐ-CP; và Khoản 1, Điều 12 Quy chế 307.

2. Các hình thức khen thưởng do Viện trưởng VKSND tối cao quyết định (Điều 16 Quy chế 307)

- Cờ thi đua của ngành KSND tặng cho tập thể: đối tượng và tiêu chuẩn được quy định tại Điều 26 Luật thi đua, khen thưởng; Khoản 1, Điều 12 Nghị định số 91/2017/NĐ-CP và Khoản 2, Điều 12 Quy chế 307.

- Bằng khen của Viện trưởng VKSND tối cao tặng cho tập thể: đối tượng và tiêu chuẩn được quy định tại Điểm c, Khoản 2, Điều 72 Luật thi đua, khen thưởng; Khoản 2, Điều 39 Nghị định số 91/2017/NĐ-CP và Khoản 1, Điều 20 Quy chế 307.

Theo quy định, tập thể 2 năm liên tục đạt danh hiệu “Tập thể Lao động xuất sắc” thì được tặng Bằng khen của Viện trưởng VKSND tối cao. Đồng thời, tập thể được lựa chọn đề nghị tặng “Cờ thi đua của Chính phủ”, “Cờ thi đua của ngành Kiểm sát nhân dân” đều phải là “Tập thể Lao động xuất sắc”. Do đó, tập thể đó cũng thuộc đối tượng được đề nghị tặng Bằng khen của Viện trưởng VKSND tối cao nếu thỏa mãn các quy định trên. Trường hợp năm 2017 đạt “Tập thể Lao động xuất sắc” và đã được tặng Bằng khen của Viện trưởng VKSND tối cao, năm 2018 nếu đạt “Tập thể Lao động xuất sắc” thì không đề nghị tặng Bằng khen của Viện trưởng VKSND tối cao vì thành tích năm 2017 đã được tính để xét tặng Bằng khen của Viện trưởng năm 2017.

- Bằng khen của Viện trưởng VKSND tối cao tặng cho cá nhân: tiêu chuẩn được quy định tại Khoản 1, Điều 72 Luật thi đua, khen thưởng; Khoản 1, Điều 39 Nghị định số 91/2017/NĐ-CP và Đoạn 1, Khoản 2, Điều 20 Quy chế 307.

Theo quy định, cá nhân có:

+ 02 năm liên tục đạt danh hiệu “Chiến sỹ thi đua cơ sở”;

+ Hoặc 02 năm liên tục trong đó có 01 năm đạt danh hiệu “Chiến sỹ thi đua cơ sở”, 01 năm hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ;

+ Hoặc 02 năm liên tục hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ.

Trong thời gian đó có 02 sáng kiến được công nhận và áp dụng hiệu quả trong phạm vi cấp cơ sở thì được xét đề nghị tặng Bằng khen của Viện trưởng VKSND tối cao. Việc công nhận cá nhân hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ căn cứ vào phiếu nhận xét, đánh giá cán bộ, công chức hằng năm.

- Viện trưởng VKSND tối cao công nhận danh hiệu “Tập thể Lao động xuất sắc” cho các tập thể là VKSND cấp tỉnh, VKSND cấp cao, các đơn vị cấp Vụ và tương đương: tiêu chuẩn được quy định tại Khoản 1, Điều 27 Luật thi đua, khen thưởng và Khoản 3, Điều 12 Quy chế 307.

- Danh hiệu “Chiến sỹ thi đua ngành KSND”: tiêu chuẩn được quy định tại Điều 22 Luật thi đua, khen thưởng, Khoản 2, Điều 9 Nghị định số 91/2017/NĐ-CP và Khoản 2, Điều 13 Quy chế 307.

3. Các hình thức khen thưởng do Thủ trưởng đơn vị cấp Vụ và tương đương có tư cách pháp nhân, Viện trưởng VKSND cấp cao và Viện trưởng VKSND cấp tỉnh quyết định (Điều 17 Quy chế 307)

- Danh hiệu “Tập thể Lao động xuất sắc”, “Tập thể Lao động tiên tiến” được công nhận cho các phòng, khoa của các đơn vị thuộc VKSND tối cao; tập thể cấp Viện, cấp phòng của VKSND cấp cao; VKSND cấp huyện, cấp phòng thuộc VKSND cấp tỉnh. Tiêu chuẩn được quy định tại Khoản 1, Điều 27, Khoản 1, Điều 28 Luật thi đua, khen thưởng và Khoản 3, Khoản 4 Điều 12 Quy chế 307.

- Danh hiệu “Chiến sỹ thi đua cơ sở”, danh hiệu “Lao động tiên tiến” cho cá nhân thuộc quyền quản lý; tiêu chuẩn được quy định tại Điều 23, Điều 24 Luật thi đua, khen thưởng; Khoản 3, Điều 9 và Khoản 1, Điều 10 Nghị định số 91/2017/NĐ-CP và Khoản 3, Khoản 4 Điều 13 Quy chế 307.

- Giấy khen cho cá nhân thuộc quyền quản lý; tiêu chuẩn được quy định tại Điều 75 Luật thi đua, khen thưởng, Điều 40 Nghị định số 91/2017/NĐ-CP và Điều 21 Quy chế 307.

Lưu ý:

(1) Ngoài các hình thức khen thưởng và danh hiệu thi đua được tích hợp theo thành tích thì các danh hiệu thi đua như “Cờ thi đua của Chính phủ”, “Cờ thi đua của ngành Kiểm sát nhân dân”, “Tập thể Lao động xuất sắc’, “Tập thể Lao động tiên tiến”, “Chiến sỹ thi đua cơ sở”, “Lao động tiên tiến” chỉ được xét tặng trên cơ sở đăng ký thi đua của các tập thể, cá nhân từ đầu năm.

(2) Theo quy định “Tập thể Lao động xuất sắc” phải chọn từ tập thể đạt danh hiệu “Lao động tiên tiến”, tập thể được tặng “Cờ thi đua của ngành Kiểm sát nhân dân” phải được chọn từ “Tập thể Lao động xuất sắc”, tập thể được tặng “Cờ thi đua của Chính phủ” phải được chọn từ các tập thể được xét tặng “Cờ thi đua ngành Kiểm sát nhân dân”; cá nhân được công nhận danh hiệu “Chiến sỹ thi đua cơ sở” phải được lựa chọn từ các cá nhân đạt danh hiệu “Lao động tiên tiến”. Do đó, danh sách các tập thể đạt danh hiệu “Tập thể Lao động tiên tiến” phải bao gồm các tập thể được công nhận danh hiệu “Tập thể Lao động xuất sắc”; danh sách “Tập thể Lao động xuất sắc” phải bao gồm cả tập thể được xét tặng “Cờ thi đua của Chính phủ”, “Cờ thi đua của ngành Kiểm sát nhân dân”; danh sách cá nhân đạt danh hiệu “Lao động tiên tiến” phải bao gồm cả cá nhân đạt danh hiệu “Chiến sỹ thi đua cơ sở”.

(3) Về tỷ lệ xét tặng danh hiệu “Tập thể Lao động xuất sắc” và tặng “Cờ thi đua của ngành Kiểm sát nhân dân”

Căn cứ quy định tại Điều 26 Luật thi đua, khen thưởng và Điều 27, 28 Quy chế 307, nội dung này được thống nhất giải thích theo điểm 2 phần lưu ý đã nêu ở trên và được cụ thể như sau:

Ví dụ: VKSND tỉnh A có tổng số 30 đơn vị trực thuộc. Số lượng đơn vị xét tặng danh hiệu “Tập thể Lao động xuất sắc” là 1/3 tổng số tập thể của đơn vị. Vì vậy, không được xét tặng quá 10 tập thể. Số lượng đề nghị xét tặng “Cờ thi đua của ngành Kiểm sát nhân dân” (Cờ dẫn đầu phong trào thi đua khối) không quá 50% tổng số tập thể đạt “Tập thể Lao động xuất sắc” của đơn vị. Vì vậy, không được đề nghị xét tặng quá 05 tập thể trong số những tập thể được công nhận danh hiệu “Tập thể Lao động xuất sắc”, các tập thể được lựa chọn là những tập thể tiêu biểu, xuất sắc trong các khối, cụm thi đua do địa phương tổ chức.

Tuy nhiên, để động viên phong trào thi đua, các đơn vị dù không đủ tỷ lệ như quy định vẫn lựa chọn 01 đơn vị dẫn đầu khối đại diện cho cấp huyện, cấp phòng để biểu dương, làm hạt nhân cho phong trào.

(4) Theo quy định của Luật thi đua, khen thưởng, danh hiệu “Chiến sỹ thi đua cơ sở” phải đạt danh hiệu “Lao động tiên tiến” và có sáng kiến được công nhận, đề tài nghiên cứu khoa học được nghiệm thu. Do đó các VKSND cấp cao, VKSND cấp tỉnh và đơn vị thuộc VKSND tối cao có tư cách pháp nhân trước khi công nhận danh hiệu “Chiến sỹ thi đua cơ sở” phải có Quyết định công nhận sáng kiến, bản nghiệm thu đề tài nghiên cứu khoa học.

Căn cứ quy định tại Điểm b, Khoản 2 Điều 43 Nghị định số 91/2017/NĐ-CP, Viện trưởng VKSND tối cao công nhận danh hiệu “Chiến sỹ thi đua cơ sở”, “Lao động tiên tiến” cho cá nhân của đơn vị thuộc VKSND tối cao không có tư cách pháp nhân. Vì vậy, đối với cá nhân thuộc đơn vị này được đề nghị công nhận danh hiệu “Chiến sỹ thi đua cơ sở” phải có sáng kiến có ý kiến xác nhận, đánh giá của Thủ trưởng đơn vị hoặc đề tài nghiên cứu khoa học đã nghiệm thu gửi về Thường trực Hội đồng Thi đua - Khen thưởng cơ quan VKSND tối cao để tập hợp trình Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Cơ quan xem xét, trình Viện trưởng VKSND tối cao công nhận.

Trong báo cáo thành tích của cá nhân được công nhận là “Chiến sỹ thi đua cơ sở” phải nêu rõ sáng kiến hoặc chuyên đề, đề tài nghiên cứu khoa học theo quy định của Luật thi đua, khen thưởng.

 (5) Tỷ lệ bình xét công nhận danh hiệu “Chiến sỹ thi đua cơ sở” cho lãnh đạo VKSND cấp cao, VKSND cấp tỉnh, đơn vị cấp Vụ và tương đương:

Theo nguyên tắc, khi xét khen thưởng người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị phải căn cứ vào thành tích của tập thể do cá nhân đó lãnh đạo, do đó những đơn vị không đề nghị hoặc không đạt các danh hiệu thi đua thì người đứng đầu đơn vị không được công nhận danh hiệu “Chiến sỹ thi đua cơ sở”. Đồng thời, khi bình xét chú trọng khen thưởng cá nhân là người trực tiếp lao động, số lượng cá nhân là lãnh đạo được công nhận danh hiệu “Chiến sỹ thi đua cơ sở” cũng tính trong số 15% tổng số cá nhân đạt danh hiệu “Lao động tiên tiến”. Do đó, để bảo đảm nguyên tắc khen thưởng, tỷ lệ công nhận danh hiệu “Chiến sỹ thi đua cơ sở” cho lãnh đạo VKSND cấp cao, VKSND cấp tỉnh, đơn vị cấp Vụ và tương đương không quá 50% tổng số lãnh đạo của đơn vị.

 (6) Theo quy định tại Điểm b, Khoản 3 Điều 9 Nghị định số 91/2017/NĐ-CP, Khoản 3, Điều 13 Quy chế 307, danh hiệu “Chiến sỹ thi đua cơ sở” được công nhận không quá 15% trong tổng số cá nhân đạt danh hiệu “Lao động tiên tiến”; theo quy định tại Khoản 2, Điều 13 Quy chế 307, danh hiệu “Chiến sỹ thi đua ngành Kiểm sát nhân dân” được công nhận không quá 75% trong số các cá nhân đạt các tiêu chuẩn theo quy định.

Khoản 8 Điều 45 Nghị định số 91/2017/NĐ-CP quy định về việc bỏ phiếu kín và phải có tỷ lệ phiếu đồng ý từ 90% trở lên của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng đối với danh hiệu “Chiến sỹ thi đua cấp bộ”. Căn cứ tỷ lệ phiếu bầu từ 90% trở lên, Hội đồng Thi đua - Khen thưởng lựa chọn cá nhân theo tỷ lệ từ cao xuống thấp bảo đảm không quá 75% trong tổng số cá nhân đạt danh hiệu “Chiến sỹ thi đua cơ sở” ba năm liên tục. Tuy nhiên, các cá nhân này phải đáp ứng được tiêu chuẩn về sáng kiến theo quy định tại Điểm d, Khoản 1, Điều 84 Luật thi đua, khen thưởng.

 (7) Thời điểm đề nghị tặng “Bằng khen của Viện trưởng” và công nhận danh hiệu “Chiến sỹ thi đua ngành Kiểm sát nhân dân”

  • Đối với cá nhân có 02 năm liên tục đạt danh hiệu “Chiến sỹ thi đua cơ sở” hoặc 02 năm liên tục trong đó có 01 năm đạt danh hiệu “Chiến sỹ thi đua cơ sở”, 01 năm hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ hoặc 02 năm liên tục hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ, trong thời gian đó có 02 sáng kiến được công nhận và áp dụng hiệu quả trong phạm vi cấp cơ sở thì đề nghị Viện trưởng VKSND tối cao tặng bằng khen ngay trong năm thứ hai được công nhận là “Chiến sỹ thi đua cơ sở” hoặc được công nhận là hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ.

Đối với các cá nhân đủ tiêu chuẩn tặng danh hiệu “Chiến sỹ thi đua ngành Kiểm sát nhân dân” thì đề nghị công nhận ngay trong năm thứ ba liên tiếp được công nhận là “Chiến sỹ thi đua cơ sở”.

(8) Về nguyên tắc thưởng tiền thực hiện theo quy định tại Khoản 2, Điều 66 Nghị định số 91/2017/NĐ-CP ngày 31/7/2017 của Chính phủ.

Ví dụ 1: Trong đợt xét khen thưởng tổng kết năm 2018, tập thể A được công nhận là “Tập thể Lao động xuất sắc” và được tặng “Cờ thi đua dẫn đầu khối ngành Kiểm sát nhân dân” thì tập thể A chỉ được nhận tiền thưởng do được tặng “Cờ thi đua dẫn đầu khối ngành Kiểm sát nhân dân” mà không được nhận tiền thưởng do được công nhận “Tập thể Lao động xuất sắc”.

Ví dụ 2: Trong đợt xét khen thưởng tổng kết năm 2018, cá nhân B được công nhận là “Lao động tiên tiến”, sau đó được công nhận là “Chiến sỹ thi đua cơ sở” thì cá nhân B chỉ được nhận tiền thưởng do được công nhận là “Chiến sỹ thi đua cơ sở” mà không được nhận tiền thưởng do được công nhận là “Lao động tiên tiến”.

Ví dụ 3: Trong đợt xét khen thưởng tổng kết năm 2018, cá nhân C được công nhận là “Chiến sỹ thi đua cơ sở”, sau đó được công nhận là “Chiến sỹ thi đua ngành Kiểm sát nhân dân” do năm thứ ba liên tiếp được công nhận là “Chiến sỹ thi đua cơ sở” thì được nhận tiền thưởng của cả hai danh hiệu thi đua trên.

Ví dụ 4: Trong đợt xét khen thưởng tổng kết năm 2018, tập thể D được công nhận là “Tập thể Lao động xuất sắc”, sau đó được tặng Bằng khen của Viện trưởng VKSND tối cao do năm thứ hai liên tiếp được công nhận là “Tập thể Lao động xuất sắc” thì được nhận tiền thưởng do được tặng Bằng khen và tiền thưởng do được công nhận là “Tập thể Lao động xuất sắc”.

Ví dụ 5: Trong đợt xét khen thưởng tổng kết năm 2018, cá nhân Đ được được công nhận là “Chiến sỹ thi đua cơ sở”, sau đó được tặng Bằng khen của Viện trưởng VKSND tối cao do năm thứ hai liên tiếp được công nhận là “Chiến sỹ thi đua cơ sở” thì được nhận tiền thưởng do được tặng Bằng khen và tiền thưởng do được công nhận là “Chiến sỹ thi đua cơ sở”.

III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

  - Các đơn vị thuộc VKSND tối cao, Viện kiểm sát quân sự trung ương, VKSND cấp cao và VKSND cấp tỉnh gửi Báo cáo tổng kết công tác thi đua, khen thưởng; hồ sơ đề nghị khen thưởng kèm theo Quyết định công nhận danh hiệu “Chiến sỹ thi đua cơ sở”; Quyết định công nhận sáng kiến của Thủ trưởng cơ quan, đơn vị; Quyết định công nhận danh hiệu “Tập thể Lao động xuất sắc” và bảng xếp loại mức độ hoàn thành các khâu công tác của các đơn vị thuộc VKSND tối cao, VKSND cấp cao và VKSND cấp tỉnh về Vụ Thi đua - Khen thưởng trước ngày 08/12/2018 để kịp thời hoàn thiện các thủ tục trình khen thưởng. Riêng nội dung báo cáo tóm tắt (Phụ lục 1) kèm theo Hướng dẫn này gửi về Vụ Thi đua - Khen thưởng trước 14h ngày 05/12/2018, đồng thời gửi file điện tử vào địa chỉ:  vp_v16@vks.gov.vn tdktvu16@gmail.com.

- Đối với hệ thống Viện kiểm sát quân sự chỉ bình xét, đề nghị Viện trưởng VKSND tối cao xét tặng “Cờ thi đua ngành Kiểm sát nhân dân” cho các tập thể. Các danh hiệu đối với cá nhân được bình xét, đề nghị khen thưởng theo tuyến trình khen thưởng của Bộ Quốc phòng.

Nhận được công văn này, đề nghị Thủ trư­ởng đơn vị thuộc VKSND tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát quân sự trung ương, Viện trưởng VKSND cấp cao và Viện trưởng VKSND cấp tỉnh chỉ đạo, tổ chức thực hiện, đảm bảo chất lượng và gửi về VKSND tối cao đúng thời gian quy định.

Kèm theo Hướng dẫn này là:

- Nội dung báo cáo tóm tắt thành tích của đơn vị thuộc VKSND tối cao, VKSND cấp cao và VKSND cấp tỉnh (Phụ lục 1);

- Bảng xếp loại mức độ hoàn thành các khâu công tác của các đơn vị thuộc VKSND tối cao, VKSND cấp cao (Phụ lục 2);

- Bảng xếp loại mức độ hoàn thành các khâu công tác của các VKSND tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (Phụ lục 3)./.

 

  Nơi nhận:

- Đ/c Bùi Mạnh Cường, PVT (để b/c);

- Các đơn vị thuộc VKSNDTC;

- VKS quân sự trung ương;

- VKSND cấp cao 1, 2, 3;

- VKSND cấp tỉnh;

- Lưu: VT, V16.

TL. VIỆN TRƯỞNG

VỤ TRƯỞNG

VỤ THI ĐUA - KHEN THƯỞNG

 

 

 

(Đã ký)

 

 

 

Vũ Việt Hùng

             

Phụ lục Hướng dẫn số 30/HD-VKSTC tải về tại đây

 

 

 

Số lần truy nhập 34293122
Số người đang xem: 4118